Cước phí và các phụ phí trong vận tải hàng không

Tác Giả : admin , Ngày đăng : 11-07-2018

Vận tải hàng không đang ngày càng phát triển và khẳng định ai trò của mình trong việc góp phần thúc đẩy công cuộc xây dựng nền kinh tế, văn hóa, xã hội,… Bạn đang quan tâm đến vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. Bạn chưa nằm rõ cước phí và các phụ phí trong vận tải hảng không? Hãy tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.

Vận tải hàng không là hình thức vận chuyển quốc tế có những thủ tục khá phức tạp nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn khi đưa hàng lên khoang chứa và cho toàn bộ hành trình bay.

So với vận chuyển và vận tải đường bộ và đường biển , vận chuyển hàng không có mức cước phí rất cao. Vậy cước phí trong vận chuyển hàng không được tính như thế nào và bao gồm những phụ phí gì?

Cước phí trong vận chuyển hàng không

Cước phí trong vận chuyển hàng không là số tiền hãng hàng không thu của chủ hàng cho việc vận chuyển hàng hóa và các chi phí liên quan từ cảng đi đến cảng đích.

ận chuyển hàng không có nhiều loại cước phí

Vận chuyển hàng không có nhiều loại cước phí

Cơ sở tính cước

  • Hàng hóa chuyên chở: tính theo cân nặng
  • Hàng hóa nhẹ hoặc cồng kềnh: tính theo thể tích chiếm chỗ trên máy bay
  • Hàng hóa có giá trị cao: tính theo giá trị

Lưu ý: cước hàng hóa phải lớn hơn hoặc bằng cước tối thiểu.

các loại hàng hóa khác nhau có cơ sở tính cước khác nhau

Các loại hàng hóa khác nhau có cơ sở tính cước khác nhau

Các loại cước

  • GCR (cước hàng bách hóa): áp dụng cho hàng bách hóa thông thường. Đây là loại cước cơ bản, có thể dùng làm tiêu chuẩn để tính cước cho một số mặt hàng khác. Hàng bách hóa từ 45kg trở xuống áp dụng tính cước thông thường, từ 45kg trở lên tình theo số lượng
  • Cước tối thiểu: là mức cước thấp nhất để hãng hàng không đạt hiệu quả kinh tế. Loại cước này phụ thuộc vào mức quy định của IATA.
  • SCR(Cước hàng đặc biệt): áp dụng cho hàng hóa đặc biệt và thường thấp hơn cước hàng bách hóa. Sự ra đời của cước đặc biệt là nhằm mục đích tiết kiệm cho người gửi hàng bằng đường hàng không và sử dụng tối ưu khả năng chuyên chở của hãng hàng không. 100kg làtrọng lượng hàng tối thiểu để áp dụng cước đặc biệt.

Theo IATA, những loại hàng hoá sau đây áp dụng cước đặc biệt :

Nhóm 1(ký hiệu 0001-0999): rau củ nông sản, súc sản nói chung,

Nhóm 2(ký hiệu 2000-2999): hoa quả, động vật sống và động vật phi súc sản.

Nhóm 3(ký hiệu 3000-3999): Kim loại và các loại sản phẩm kim loại trừ xe vận tải, máy móc và sản phẩm điện tử

Nhóm 4(ký hiệu 4000-4999): xe vận tải ,máy móc và sản phẩm điện tử

Nhóm 5( ký hiệu 5000-5999): Các khoáng vật phi kim loại và sản phẩm của chúng,

Nhóm 6(ký hiệu 6000-6999): Hoá chất và các sản phẩm hoá chất

Nhóm 7(ký hiệu 7000-7999): Các sản phẩm gỗ, sậy, cao su, , giấy

Nhóm 8(ký hiệu 8000-8999): Các thiết bị, dụng cụ chính xác, nghiên cứu khoa học,

Các nhóm lớn lại được chia thành các nhóm nhỏ hơn.

  • Class rate( cước phân loại hàng): Những hàng hóa không có cước riêng sẽ áp dụng loại cước này, nó thường được tính theo phần trăm biến đổi trên cước hàng hoá bách hoá,chỉ được áp dụng đối với một số loại hàng hoá nhất định trong những khu vực nhất định. Các loại hàng hoá chính áp dụng loại cước này:

+ Ðộng vật sống: giá cước đối với động vật sống = 150% so với cước hàng hoá thông thường.

Thức ăn và bao gói sẽ được chia vào khối lượng tính cước của lô hàng.

+ Hàng trị giá cao trang sức, vàng bạc: giá cước = 200% cước hàng bách hoá thông thường.

hàng hóa giá trị cao tốn nhiều chi phí vận chuyển

Hàng hóa giá trị cao tốn nhiều chi phí vận chuyển

+Hành lý được gửi như hàng hoá: giá cước= 50% cước hàng bách hoá thông thường.

+ Tạp chí, sách báo , thiết bị và sách báo cho người mù:giá cước = 50% cước hàng bách hoá thông thường.

+ Hài cốt (human remains) và giác mạc loại nước (dehydrated corneas): hầu hết các khu vực trên thế giới đều miễn phí cước đối với loại hàng hóa này.

  • FKA ( cước tính cho mọi loại hàng): các loại hàng hóa trong container sẽ được tính cước như nhau nếu nó chiếm trọng lượng hay thể tích như nhau.

Cước này có ưu điểm là việc tính toán rất, nhưng lại mất đi sự công bằng khiến loại hàng có giá trị thấp cũng bị tính cước như hàng có giá trị cao, ví dụ: cước tính cho một tấn đá = cước tính cho một tấn vàng.

  • ULD rate: cước tính cho hàng hoá chuyên chở trong các ULD được thiết kế theo tiêu chuẩn mà IATA đưa ra. Cước này thấp hơn cước hàng rời và khi tính cước chỉ căn cứ vào số lượng, chủng loại ULD mà không phân biệt số lượng, chủng loại hàng hoá. Số ULD càng lớn thì cước càng giảm.
  • Cước hàng chậm: áp dụng cước này cho những lô hàng chưa cần chở gấp, có thể chờ cho đến khi có chỗ xếp hàng trên máy bay. Cước hàng chậm thấp hơn cước hàng thông thường do các hãng hàng không thường khuyến khích gửi hàng chậm để tránh quá tải và giúp họ chủ động hơn cho việc sắp xếp chuyên chở.
  • Cước hàng thống nhất: Áp dụng cước này khi hàng hoá được chuyên chở qua nhiều chặng khác nhau. Người chuyên chở sẽ chỉ áp dụng một loại giá cước cho tất cả các chặng. Cước này có thể thấp hơn tổng số tiền cước thực tế mà chủ hàng phải trả cho tất cả những người chuyên chở riêng biệt
  • Cước hàng gửi nhanh: đây là cước ưu tiên, áp dụng cho những lô hàng yêu cầu gửi gấp trong vòng 3 tiếng kể từ thời điểm giao hàng cho người chuyên chở. Cước gửi nhanh thường cao gấp 1,3-1,4 lần cước gửi hàng bách hoá thông thường.
  • Cước hàng nhóm: Cước này được áp dụng đối với khách hàng có hàng gửi thường xuyên trong các pallet hay container, thường là người giao nhận hoặc đại lý hàng không.

Bảng phụ phí vận chuyển hàng không

Phụ phí hàng xuất lẻ (Air)
STT Tên phụ phí Đơn vị Tiền tệ Giá
1 Airway Bill

( phí chứng từ)

SET USD 10
2 AMS/ENS/AFR

(phí truyền dữ liệu hải quan đi Mỹ/Châu Âu/Nhật Bản)

SET USD 10
3 X-RAY KG USG 0,017

 

Phụ phí hàng nhập lẻ (Air)
STT Tên phụ phí Đơn vị Tiền tệ Giá
1 D.O

(phí lệnh giao hàng)

SET USD 35
2 Handling fee

(phí làm hàng)

SET USG 20

 

Bạn đang có nhu cầu vận chuyển hàng hóa đi xa? Bạn phân vân không biết vận tải hàng không có phù hợp với nhu cầu của bạn? Đừng ngần ngại, hãy nhanh chóng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệp chất lượng dịch vụ tuyệt vời: CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐẠI DƯƠNG XANH tự hào là đơn vị cung cấp các dịch vụ xuất nhập khẩu, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường hàng không, đường biển và logistic chuyên nghiệp, uy tín, chất lượng.

Đại Dương Xanh là đơn vị hàng đầu về dịch vụ vận tải

Đại Dương Xanh là đơn vị hàng đầu về dịch vụ vận tải

Chúng tôi luôn đặt lợi ích của bạn lên hàng đầu. Với đội ngũ giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết rằng trong quá trình vận chuyển sẽ đảm bảo an toàn cho hàng hóa của bạn,đảm bảo thời gian giao hàng nhanh chóng, đúng giờ. Các chính sách ưu đãi, khuyến mại, giảm giá giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều.

Liên hệ:

CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐẠI DƯƠNG XANH

Địa Chỉ: 31/24 Huỳnh Thiện Lộc, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP.HCM
Điện thoại: 028.36367229
Fax: (028) 6296.6972
Website: daiduongxanhvn.com

Cước phí và các phụ phí trong vận tải hàng không
5 (100%) 1 vote