Thủ Tục Nhập Khẩu Mỹ Phẩm – Hồ Sơ, Mã HS Quy Trình
Contents
- 1 Mỹ phẩm là gì? Làm sao để xác định mỹ phẩm?
- 2 Chính sách nhập khẩu mỹ phẩm theo quy định pháp luật Việt Nam
- 3 Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm tại hải quan
- 4 Hồ sơ thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm
- 5 Thủ tục nhập khẩu chất làm đầy da filler
- 6 Danh sách mã HS Code sản phẩm mỹ phẩm
- 7 Quy định về nhãn mác đối với mỹ phẩm nhập khẩu
- 8 Quy trình làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm Hàn Quốc
- 9 Lỗi thường gặp khi làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm
- 10 Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm
Nhu cầu nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam ngày càng tăng nhờ sự phát triển mạnh của thị trường làm đẹp và tiêu dùng. Tuy nhiên, mỹ phẩm là nhóm hàng hóa được quản lý khá chặt, yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục công bố, chuẩn bị hồ sơ và khai báo hải quan đúng quy định. Vậy nhập khẩu mỹ phẩm cần giấy phép gì? Việc nắm rõ quy trình thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, tiết kiệm thời gian và đưa sản phẩm ra thị trường nhanh chóng hơn.
Mỹ phẩm là gì? Làm sao để xác định mỹ phẩm?
Theo quy định tại Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế, mỹ phẩm được hiểu là các chất hoặc chế phẩm được sử dụng trên những bộ phận bên ngoài cơ thể như da, tóc, móng, môi, răng hoặc niêm mạc miệng với mục đích chủ yếu nhằm làm sạch, tạo hương thơm, thay đổi diện mạo, chăm sóc, bảo vệ hoặc duy trì cơ thể trong trạng thái tốt.

Hiểu đơn giản, mỹ phẩm là nhóm sản phẩm phục vụ nhu cầu làm đẹp và chăm sóc cá nhân, không có tác dụng điều trị bệnh hay thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể.
Hiện nay, mỹ phẩm được chia thành nhiều nhóm khác nhau như:
- Kem dưỡng, sữa dưỡng, gel hoặc dầu chăm sóc da
- Mặt nạ dưỡng da
- Phấn trang điểm và các sản phẩm tạo màu
- Xà phòng tắm, sản phẩm khử mùi cơ thể
- Nước hoa và sản phẩm tạo hương
- Dầu gội, sản phẩm chăm sóc tóc và tạo kiểu tóc
- Mỹ phẩm cạo râu và chăm sóc sau cạo râu
- Son môi, sản phẩm trang điểm mắt và tẩy trang
- Kem chống nắng, sản phẩm làm trắng da hoặc chống nhăn
- Sản phẩm chăm sóc răng miệng, móng tay móng chân và vệ sinh vùng ngoài cơ thể
Tổng cộng có 21 nhóm mỹ phẩm được phân loại theo quy định của Bộ Y tế.
Làm sao để xác định một sản phẩm có phải mỹ phẩm hay không?
Để xác định một sản phẩm có được xem là mỹ phẩm hay không, cần dựa vào mục đích sử dụng và cơ chế tác động của sản phẩm đó.
Thông thường, mỹ phẩm chỉ mang lại tác động bên ngoài và hiệu quả mang tính tạm thời, cần sử dụng thường xuyên để duy trì công dụng. Các sản phẩm này không làm thay đổi cấu trúc hay chức năng cơ thể bằng cơ chế dược lý, miễn dịch hoặc trao đổi chất.
Ngược lại, những sản phẩm có tác dụng điều trị, phục hồi chuyên sâu hoặc can thiệp vào chức năng cơ thể sẽ không được xếp vào nhóm mỹ phẩm. Ngoài ra, các sản phẩm dùng theo đường uống, tiêm hoặc tiếp xúc với các bộ phận bên trong cơ thể cũng không được xem là mỹ phẩm.

Một số sản phẩm thường dễ nhầm lẫn nhưng không thuộc nhóm mỹ phẩm gồm:
- Dung dịch sát khuẩn, oxy già, cồn y tế
- Thuốc trị viêm da, chống nấm hoặc kháng virus
- Sản phẩm giảm cân, giảm mỡ cơ thể
- Thuốc kích thích mọc tóc hoặc lông mi
- Gel bôi trơn, gel siêu âm
- Sản phẩm chống muỗi, nước xịt phòng
- Mực xăm vĩnh viễn hoặc sản phẩm trị sẹo
Việc phân biệt đúng mỹ phẩm giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng hiểu rõ tính chất sản phẩm, đồng thời tuân thủ đúng các quy định liên quan đến công bố, lưu hành và quản lý mỹ phẩm theo pháp luật Việt Nam.
Xem thêm: Vận Chuyển Container Lạnh Bắc Nam Có Hình Thức Nào? Giá Bao Nhiêu?
Chính sách nhập khẩu mỹ phẩm theo quy định pháp luật Việt Nam
Theo quy định hiện hành (thông tư 06/2011/TT-BYT), trước khi đưa mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường, tổ chức hoặc doanh nghiệp nhập khẩu bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm tại cơ quan có thẩm quyền. Đây là điều kiện quan trọng để mỹ phẩm được phép nhập khẩu và kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam.
Chứng từ chứng minh tổ chức đủ điều kiện nhập khẩu mỹ phẩm thường bao gồm:
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu thương hiệu
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm nhập khẩu
- Các tài liệu liên quan đến thành phần và thông tin sản phẩm
Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ cấp số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm.

Sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu cần có nhãn đúng quy định theo pháp luật Việt Nam. Nội dung nhãn phải thể hiện đầy đủ các thông tin như:
- Tên sản phẩm
- Công dụng
- Thành phần
- Tên và địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm
- Xuất xứ hàng hóa
- Khối lượng hoặc dung tích
- Ngày sản xuất và hạn sử dụng
- Hướng dẫn sử dụng và cảnh báo nếu có
Đối với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi lưu thông trên thị trường.
Một số sản phẩm chứa thành phần đặc biệt hoặc có dấu hiệu ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng có thể bị kiểm tra chuyên ngành hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ kỹ thuật. Ngoài ra, mỹ phẩm chứa thành phần cấm hoặc vượt giới hạn cho phép sẽ không được nhập khẩu vào Việt Nam.
Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm tại hải quan
Khi làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm Hàn, Công ty nhập khẩu mỹ phẩm Hàn Quốc cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ giấy phép nhập khẩu mỹ phẩm như:
- Hợp đồng thương mại (hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm)
- Invoice
- Packing List
- Vận đơn
- Tờ khai hải quan
- Số công bố mỹ phẩm
- Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu
Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và có thể kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan.
Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ thành phần sản phẩm, tính hợp lệ của hồ sơ công bố và quy định ghi nhãn trước khi nhập khẩu để tránh phát sinh chi phí lưu kho hoặc bị xử phạt hành chính.
Đồng thời, cần lựa chọn đơn vị vận chuyển và khai báo hải quan có kinh nghiệm trong lĩnh vực mỹ phẩm nhằm đảm bảo quá trình nhập khẩu diễn ra thuận lợi và đúng quy định pháp luật.
Hồ sơ thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm
Để làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm, doanh nghiệp cần chuẩn bị một số hồ sơ cơ bản sau:
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói)
- Bill of Lading/Airway Bill (Vận đơn)
- Sales Contract (Hợp đồng mua bán)
- Certificate of Origin – C/O (nếu có)
- MSDS – Phiếu an toàn hóa chất
- Catalogue hoặc thông tin kỹ thuật sản phẩm
- CAS Number của nguyên liệu (nếu là hóa chất)
Đối với một số nguyên liệu thuộc diện quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp có thể cần thêm:
- Hồ sơ khai báo hóa chất
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất
- Kết quả kiểm nghiệm hoặc chứng nhận thành phần
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình khai hải quan và thông quan diễn ra nhanh chóng, hạn chế phát sinh chi phí lưu kho hoặc chậm hàng.
Thủ tục nhập khẩu chất làm đầy da filler
Chất làm đầy da (Filler) được quản lý là trang thiết bị y tế loại D, HS code thuộc nhóm 3304, không phải mỹ phẩm thông thường. Vì vậy doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hồ sơ lưu hành trước khi nhập khẩu.
Để nhập khẩu chất làm đầy da (Filler) vào Việt Nam, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Phân loại sản phẩm là trang thiết bị y tế loại D và thực hiện đăng ký lưu hành theo quy định (hoặc sử dụng giấy phép nhập khẩu còn hiệu lực nếu thuộc trường hợp được chuyển tiếp).
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu gồm hóa đơn thương mại (Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn (Bill of Lading), C/O (nếu có) và hồ sơ lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu.
- Bước 3: Khai báo hải quan, nộp các loại thuế theo quy định và hoàn tất thủ tục thông quan.
- Bước 4: Nhận hàng, lưu trữ hồ sơ và thực hiện phân phối sản phẩm theo quy định hiện hành.
Danh sách mã HS Code sản phẩm mỹ phẩm
Dưới đây là danh sách mã HS Code sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phổ biến:
| Tên sản phẩm | HS CODE | Thuế NK ưu đãi | Thuế NK ưu đãi đặc biệt | Thuế VAT | ||
| C/O form E | C/O Form D | C/O Form AK | ||||
| Sữa tắm | 34013000 | 27 | 0 | 0 | 5 | 10 |
| Dầu gội đầu | 33051090 | 15 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| Sữa rửa mặt | 33049930 | 18 | 0 | 0 | 5 | 10 |
| Sữa dưỡng thể | 33049930 | 18 | 0 | 0 | 5 | 10 |
| Kem dưỡng da | 33049930 | 18 | 0 | 0 | 5 | 10 |
| Son môi | 33041000 | 20 | 0 | 0 | 5 | 10 |
| Phấn mắt | 33042000 | 22 | 0 | 0 | 5 | 10 |
| Mặt nạ dưỡng da | 33049990 | 18 | 0 | 0 | 5 | 10 |
| Thuốc nhuộm tóc | 33059000 | 20 | 0 | 0 | 5 | 10 |
Danh sách mã HS CODE nguyên vật liệu mỹ phẩm Hàn Quốc:
| Nguyên liệu | Mã HS tham khảo |
| Tinh dầu dùng trong mỹ phẩm | 3301 |
| Hương liệu mỹ phẩm | 3302 |
| Chất hoạt động bề mặt (Surfactant) | 3402 |
| Chất tạo nhũ hóa | 3824 |
| Glycerin | 2905.45 |
| Propylene Glycol | 2905.32 |
| Hyaluronic Acid | 3913 |
| Collagen | 3504 |
| Vitamin C nguyên liệu | 2936 |
| Niacinamide | 2936 |
| Titanium Dioxide | 3206 |
| Mica mỹ phẩm | 2530 |
| Chất bảo quản mỹ phẩm | 2918 / 2933 |
| Silicone mỹ phẩm | 3910 |
| Dầu nền thực vật | 1515 |
| Sáp ong | 1521 |
| Cồn mỹ phẩm | 2207 |
| Bao bì nhựa mỹ phẩm | 3923 |
| Chai lọ thủy tinh mỹ phẩm | 7010 |
Quy định về nhãn mác đối với mỹ phẩm nhập khẩu
Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam phải tuân thủ quy định ghi nhãn theo tiêu chuẩn mỹ phẩm ASEAN cũng như quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Nội dung thể hiện trên nhãn cần đầy đủ, rõ ràng và chính xác nhằm đảm bảo tính minh bạch cho người tiêu dùng và phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Thông tin bắt buộc trên nhãn mỹ phẩm bao gồm:
- Tên sản phẩm và công dụng chính của sản phẩm, trừ trường hợp hình thức hoặc tên gọi đã thể hiện rõ chức năng sử dụng.
- Hướng dẫn sử dụng chi tiết để người dùng sử dụng đúng cách và an toàn.
- Danh sách thành phần đầy đủ của sản phẩm, được ghi theo tên quốc tế của thành phần mỹ phẩm.
- Quốc gia sản xuất hoặc xuất xứ hàng hóa.
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
- Khối lượng tịnh hoặc dung tích thực tế của sản phẩm.
- Số lô sản xuất nhằm phục vụ việc truy xuất nguồn gốc khi cần thiết.
- Ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng phải được trình bày rõ ràng theo định dạng cụ thể như ngày/tháng/năm. Đối với mỹ phẩm có thời hạn sử dụng dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi đầy đủ hạn dùng trên bao bì.
- Các cảnh báo hoặc lưu ý an toàn trong quá trình sử dụng nếu sản phẩm có yêu cầu đặc biệt.
Việc ghi nhãn đúng quy định không chỉ giúp mỹ phẩm được lưu hành hợp pháp trên thị trường mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao độ uy tín của doanh nghiệp nhập khẩu.
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm Hàn Quốc
Để mỹ phẩm được phép nhập khẩu và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước từ công bố sản phẩm đến khai báo hải quan và thông quan hàng hóa. Dưới đây là quy trình thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm Hàn Quốc phổ biến hiện nay.
Bước 1: Kiểm tra sản phẩm mỹ phẩm
Doanh nghiệp cần kiểm tra thành phần, nguồn gốc và chính sách nhập khẩu của sản phẩm để đảm bảo mỹ phẩm không thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế nhập khẩu.
Bước 2: Thực hiện công bố mỹ phẩm
Trước khi nhập khẩu kinh doanh, mỹ phẩm cần được công bố tại cơ quan quản lý theo quy định. Hồ sơ thường gồm:
- Phiếu công bố mỹ phẩm
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất
- Bảng thành phần sản phẩm
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do nếu cần
Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan gồm:
- Hợp đồng thương mại
- Invoice
- Packing List
- Vận đơn
- Chứng nhận xuất xứ nếu có
- Phiếu công bố mỹ phẩm
Bước 4: Khai báo hải quan điện tử
Sau khi hàng về, doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan trên hệ thống điện tử và truyền tờ khai nhập khẩu.
Bước 5: Nộp thuế và làm thủ tục thông quan
Hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ và phân luồng hàng hóa. Sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế và hồ sơ hợp lệ, lô hàng sẽ được thông quan.
Bước 6: Dán nhãn phụ và lưu hành sản phẩm
Sau khi thông quan, mỹ phẩm nhập khẩu cần được dán nhãn phụ tiếng Việt đầy đủ thông tin trước khi phân phối ra thị trường.
Xem thêm: Báo Giá Vận Chuyển Sắt Thép Xây Dựng Bằng Xe Moóc Sàn
Lỗi thường gặp khi làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm
Nhập khẩu mỹ phẩm là lĩnh vực có nhiều quy định liên quan đến công bố sản phẩm, nhãn mác và hồ sơ pháp lý. Nếu không chuẩn bị kỹ, doanh nghiệp rất dễ gặp các lỗi khiến hàng bị chậm thông quan hoặc phát sinh thêm chi phí. Dưới đây là những lỗi phổ biến khi làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm.

- Chưa thực hiện công bố mỹ phẩm: Nhiều doanh nghiệp nhập hàng về trước nhưng chưa có phiếu công bố mỹ phẩm hợp lệ, dẫn đến không thể thông quan hoặc lưu hành sản phẩm.
- Hồ sơ công bố thiếu hoặc sai thông tin: Sai tên sản phẩm, thành phần hoặc thông tin nhà sản xuất là lỗi khá thường gặp và có thể khiến hồ sơ bị từ chối.
- Khai sai mã HS mỹ phẩm: Việc áp sai mã HS có thể dẫn đến sai thuế nhập khẩu hoặc bị hải quan yêu cầu điều chỉnh hồ sơ.
- Thiếu giấy ủy quyền hợp lệ: Một số trường hợp giấy ủy quyền từ nhà sản xuất không đúng mẫu hoặc chưa hợp pháp hóa lãnh sự sẽ không đủ điều kiện công bố mỹ phẩm.
- Nhãn phụ không đúng quy định: Mỹ phẩm nhập khẩu bắt buộc phải có nhãn phụ tiếng Việt đầy đủ thông tin trước khi lưu hành trên thị trường.
- Thành phần mỹ phẩm không phù hợp: Nếu sản phẩm chứa thành phần bị cấm hoặc vượt giới hạn cho phép, mỹ phẩm có thể không được cấp phép nhập khẩu.
- Hồ sơ chứng từ không đồng nhất: Thông tin trên Invoice, Packing List, vận đơn và hồ sơ công bố cần đồng nhất về tên hàng, số lượng và model để tránh bị kiểm tra kéo dài.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm
Nhập khẩu mỹ phẩm có cần công bố không?
Có. Mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu hành ra thị trường.
Phiếu công bố mỹ phẩm có hiệu lực bao lâu?
Theo quy định hiện hành, phiếu công bố mỹ phẩm có hiệu lực 5 năm kể từ ngày được cấp.
Mỹ phẩm xách tay có cần công bố không?
Nếu mỹ phẩm chỉ dùng cho mục đích cá nhân với số lượng nhỏ thì thường không cần công bố. Tuy nhiên, nếu nhập khẩu để kinh doanh hoặc phân phối ra thị trường vẫn phải thực hiện công bố mỹ phẩm theo quy định.
Nhập khẩu mỹ phẩm mini size có cần làm thủ tục không?
Có. Mỹ phẩm mini size nhập khẩu để bán hoặc phân phối vẫn cần thực hiện công bố và làm thủ tục nhập khẩu như các sản phẩm thông thường.
Thời gian làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm mất bao lâu?
Thời gian xử lý sẽ tùy vào hồ sơ và loại sản phẩm. Thông thường, công bố mỹ phẩm mất vài ngày làm việc, còn thủ tục thông quan hàng hóa có thể hoàn tất trong khoảng 1 – 3 ngày nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm bao nhiêu?
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm phụ thuộc vào mã HS, loại sản phẩm và quốc gia xuất xứ. Thông thường, doanh nghiệp cần nộp thuế nhập khẩu và VAT khi đưa hàng về Việt Nam.
Với thuế nhập khẩu mỹ phẩm Hàn Quốc, nếu có C/O hợp lệ, nhiều mặt hàng có thể được hưởng thuế ưu đãi thấp hơn. Còn thuế nhập khẩu mỹ phẩm từ Mỹ thường áp dụng theo biểu thuế hiện hành và mã HS cụ thể của từng sản phẩm.
Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm tuy không quá phức tạp nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, công bố sản phẩm đúng quy định và kiểm tra kỹ các yêu cầu về nhãn mác, thành phần cũng như mã HS. Chủ động tìm hiểu quy trình nhập khẩu ngay từ đầu sẽ giúp quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, hạn chế phát sinh chi phí và đảm bảo mỹ phẩm được lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.
Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc gì về thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm cũng như muốn tư vấn thêm dịch vụ vận chuyển, hãy liên hệ đến hotline 0906 998 665 để được Đại Dương Xanh Logistics hỗ trợ.
Xem thêm: Thủ Tục Nhập Khẩu Máy In: Hồ Sơ, Quy Trình Và Lưu Ý Cần Thiết


